Các Loại Hán Phục

Lượt xem: 60
1 ngày trước
Bạn có thể sử dụng mũi tên trên bàn phím để qua chương
Cấu hình
Báo cáo
Lưu truyện

CÁC LOẠI TAY ÁO, CỔ ÁO

- - 0 - -

1. Cổ áo gọi là lĩnh, bao gồm các loại sau:

  • Viên lĩnh - cổ áo tròn
  • Phương lĩnh - cổ áo vuông
  • Đạn lĩnh - 袒领
  • Kê tâm lĩnh - 鸡心领
  • Thụ lĩnh - 竖领 - cổ áo đứng.
  • Giao lĩnh - cổ áo đan chéo
  • Khúc lĩnh - 曲领  - thường thấy ở thời kỳ Hán Tấn
  • Đối khâm - 对襟 - viền cổ ảo đối diện nhau.
  • Phiên lĩnh - 翻领 - thường dùng cho áo lập lĩnh và viên lĩnh bào.

2. Tay áo gọi là tụ, bao gồm các loại sau:

  • Đại tụ - 大袖 + tay áo rộng
    Loại này cũng chia là hai:
    – Thu ống tay áo: ông tay áo to hơn trực tụ một ngón tay, được thu ở phần đầu còn gọi là tì bà tụ, tay áo có thể chứa đồ vật. Loại này thường thấy ở thời Tống, Minh
    – Không ống tay áo: Ống tay áo to hơn trực tụ một ngón tay, không thu phần đầu. Thường thấy ở thời Đường Tống, Minh.
  • Trách tụ – 窄袖 – tay áo hẹp
    Đây là loại tay áo từ từ thu nhỏ về phía ống tay áo, rời thân nhất
    Tỉ như: Tống chế đối khâm
    Nàng nào xem qua phim Phương Đại Trù hay Hoa Tiểu Trù sẽ thấy nữ chủ mặc lại tay áo này
  • Trực Tụ – 直袖 – tay áo thẳng
    Đây là loại khi trải phẳng áo ra sẽ thấy hai bên tay dang ngang một hình chữ nhất.
    Tỉ như: Thượng y thời Tấn
    Nàng nào theo dõi page sẽ thấy bộ Nguyệt Trung Quế mà ta yêu thích là loại tay áo này.
  • Tiểu tụ – 小袖 – tay áo nhỏ
    Loại này chia là hai:
    – Thu ống tay áo: ông tay áo to hơn trực tụ một ngón tay, được thu ở phần đầu còn gọi là tì bà tụ, tay áo có thể chứa đồ vật. Loại này thường thấy ở thời Tống, Minh
    – Không ống tay áo: Ống tay áo to hơn trực tụ một ngón tay, không thu phần đầu. Thường thấy ở thời Tống, Minh.
  • Cung đại tụ - 弓袋袖 - có thể xếp ply ở phần cổ tay
  • Tỳ bà tụ - tay áo rộng như như nhỏ ở phần cổ tay áo.
  • Bán tụ – 半袖, bán tí - 半臂, Bán tụ – tay áo lở
    Nghĩa như tên luôn, tay áo một nửa.
    Tỉ như: bối tử bán tí

  • Vô tụ – 无袖 – không tay
    Nghe tên là hình dung được liền rồi ha, 
    Tỉ như: Bì giáp, bối tâm
  • Mạch tụ - 貉袖: kiểu gần như bán tụ nhưng không hiểu sao lại có cách gọi khác.
  • Thùy hồ tụ -  垂胡袖: trực cư•thâm y, Chiến quốc.
  • Trách tí đại tụ - 窄臂大袖, nhu quần của Ngụy Tấn.
  • Phương tụ - 方袖, đại tụ sam của nhà Đường
  • Quảng tụ - 广袖,trường sam nhà Minh
  • Cung đái tụ - 弓袋袖,đối khâm sam của nhà Minh
  • Vũ tụ. Đây là cũng là một dạng tay áo nhưng thuộc về phối sức, tui sẽ giải thích trong chương phối sức hen.

Những món trên chỉ cần phối với sam, bào là sẽ ra một dạng áo mới. VD: đại tụ sam, trường yếu thúc tụ...Cái này chương sau sẽ có đề cập rõ hơn.

Có clip nói về Hán phục thất đại lĩnh khâm hình (7 loại hình cổ áo vạt áo của Hán phục).

1. Trực lĩnh đại khâm (giao lĩnh): nhà Minh

2. Lập lĩnh đối khâm, có thể bẻ cổ áo: nhà Minh

3. Lập lĩnh tà khâm: nhà Minh

4. Viên lĩnh đại khâm: nhà Minh

5. Phương lĩnh đối khâm: nhà Minh

6. Đạn lĩnh: nhà Đường

7. Trực lĩnh đối khâm: nhà Tống

 

Chức năng bình luận chỉ dành cho độc giả đã xác minh tài khoản.

Bạn đã có tài khoản? Đăng nhập ngay.